Trang chủ

MÔ BỆNH HỌC NIÊM MẠC DẠ DÀY

TÓM TẮT

98 bệnh nhân thủng loét dạ dày – tá tràng (DD-TT) được mổ khâu thủng đơn thuần kết hợp với tiệt trừ  Helicobacter pylori (H.pylori). Chẩn đoán mô bệnh học, so sánh trước và sau điều trị tiệt trừ  H.pylori, đã chứng tỏ có sự cải thiện tình trạng viêm dạ dày mạn tính 97,95% so với 60,2% (P < 0,0001), teo niêm mạc 20,83% so với 4,16% (P < 0,0001) và chuyển sản ruột 18,75% so với 9,37% (P < 0,005). Tiệt trừ H.pylori thành công có ý nghĩa cải thiện và phục hồi những thương tổn này của dạ dày trên các bệnh nhân được điều trị với phác đồ mới 3 thuốc trong 7 ngày (OCA - 7).

SUMMARY

            Ninety eight patients with perforated peptic ulcer were treated by simple surgical closure followed by H.pylori eradication. Effect of H.pylori eradication was demonstrated by improvement or resolution of histopathological lesions of chronic gastritis 97,95% compared with 60,2% in pre and posttreatment lesions (P < 0,0001), atrophy 20,83% vs 4,16% (P < 0,0001) and intestinal metaplasia 18,75% vs 9,37% (P < 0,005). After successful eradication of H.pylori, these lesions were restored and improved significantly in patients received a new triple therapy for 7 days (OCA - 7).

 

ĐẶT VẤN ĐỀ

            Bệnh loét dạ dày – tá tràng (DD-TT), kể cả trong biến chứng thủng [2, 9], có sự kết hợp trong đa số trường hợp với nhiễm Helicobacter pylori (H.pylori). H.pylori được coi là nguyên nhân đầu tiên của viêm dạ dày mạn và loét DD-TT [1, 15]. Viêm dạ dày ưu thế ở hang vị (type B) gây nên loét tá tràng [1, 4 – 6, 8, 10 - 12] và viêm toàn bộ dạ dày (type AB) với hiện tượng teo niêm mạc và chuyển sản ruột (loại trừ  nguyên nhân dùng thuốc kháng viêm không steroid) gây nên loét dạ dày [8, 11, 12]. Điều trị tiệt trừ  H.pylori thành công giúp làm lành ổ loét và giảm nguy cơ tái phát [2, 6, 12, 15]. Hơn nữa, viêm niêm mạc dạ dày có trước điều trị sẽ được phục hồi [1, 3, 4, 12] và nhờ đó loại trừ được khuynh hướng tự nhiên là loét tái phát [12].

            Bài báo này bàn về thương tổn của niêm mạc dạ dày trước và sau điều trị tiệt trừ H.pylori trên các bệnh nhân được mổ khâu thủng loét DD-TT.

 
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

            Nghiên cứu tiền cứu những trường hợp thủng loét DD-TT được mổ khâu thủng kết hợp với điều trị tiệt trừ H.pylori tại BV Chợ Rẫy TP.HCM từ tháng 8/1998 đến 8/1999.

            Chẩn đoán H.pylori dựa trên: (1) Urease test; (2) mô học và (3) test huyết thanh. H.pylori (+) khi có ít nhất một trong 3 thử nghiệm nói trên dương tính. Trong chẩn đoán mô học, tiêu bản  được nhuộm HE (Hematoxylin Eosine) và Giemsa để xác định H.pylori và thương tổn niêm mạc dạ dày.

            Điều trị tiệt trừ khi có H.pylori (+) bằng phác đồ OCA (O: Omeprazole – Losec; C: Clarithromycin - Klacid; và A: Amoxicillin) với liều O20mg C500mg A1000mg x 2/ngày x 7 ngày. Điều trị tiếp theo với Losec 20mg/ngày x 3 tuần đối với thủng loét tá tràng và 5 tuần đối với thủng loét dạ dày.

            Đánh giá kết quả dựa trên nội soi sinh thiết niêm mạc hang vị thử Urease test và chẩn đoán mô học, sau 4 – 6 tuần khi đã ngưng hẳn với điều trị nội khoa. Kết quả mô bệnh học được so sánh trước và sau điều trị tiệt trừ  H.pylori.

 
KẾT QUẢ

            102 trường hợp thủng loét DD-TT trong một năm (8/1998 – 8/1999) đáp ứng đủ các điều kiện để đưa vào nghiên cứu. Các trường hợp H.pylori (+): có 98 trường hợp, tuổi từ 17 – 83 (trung bình là 46), có 88 nam và 10 nữ (tỷ lệ nam/nữ là 8,8 lần).

 

1.     Chẩn đoán nhiễm H.pylori

 

1.1 Tỷ lệ chung H.pylori     (+) trong 102 trường hợp thủng loét DD-TT, dựa trên 3 thử nghiệm: Urease test, mô học và huyết thanh.

 
   

H.pylori (+)
   

H.pylori (-)

Thủng loét tá tràng

n=98
   

94

95,91%
   

4

4,08%

Thủng loét dạ dày

n=4
   

4

100%
   

-

n = 102
   

98

96,07%
   

4

3,92%

 

1.2  Tỷ lệ H.pylori (+) qua chẩn đoán mô học
 Mô học
   

H.pylori (+)
   

H.pylori (-)

Thủng loét tá tràng

n=94
   

65

69,14%
   

29

30,85%

Thủng loét dạ dày

n=4
   

3

75%
   

1

25%

n = 98
   

68

69,38%
   

30

30,61%

 

2.     Tình trạng niêm mạc dạ dày (NMDD) trước điều trị tiệt trừ  H.pylori.

Tình trạng NMDD trước điều trị
   

Thủng loét tá tràng
   

Thủng loét dạ dày
   

Cộng

n = 94
   

%
   

n = 4
   

%
   

n = 98
   

%

Niêm mạc bình thường
   

1
   

1,06
   

-
   

-
   

1
   

1,02

Viêm dạ dày cấp
   

1
   

1,06
   

-
   

-
   

1
   

1,02

Viêm dạ dày mạn

     + Nhẹ *

     + Vừa *

     + Nặng *
   

92

12

40

40
   

97,87

13,04

43,47

43,47
   

4

-

1

3
   

100

-

25

75
   

96

12

41

43
   

97,95

12,5

42,7

44,79

Kèm teo niêm mạc *
   

20
   

21,73
   

-
   

-
   

20
   

20,83

Kèm chuyển sản ruột *
   

18
   

19,56
   

-
   

-
   

18
   

18,75

* Mức độ viêm, kèm teo niêm mạc và chuyển sản ruột được tính trên tổng số những trường hợp viêm dạ dày mạn.

3.     Kết quả tiệt trừ H.pylori.
 
   

H.pylori (-)
   

H.pylori (+)

Thủng loét tá tràng

n=94
   

89

94,68%
   

5

5,31%

Thủng loét dạ dày

N=4
   

4

100%
   

-

n = 98
   

93

94,89%
   

5

5,1%

 

4.     Tình trạng NMDD sau tiệt trừ H.pylori.

NDD sau điều trị
   

Thủng loét tá tràng
   

Thủng loét dạ dày
   

Cộng

n = 94
   

%
   

n = 4
   

%
   

n = 98
   

%

Niêm mạc bình thường
   

38*
   

40,42
   

1
   

25
   

39
   

39,79

Viêm dạ dày mạn

     + Nhẹ

     + Vừa

     + Nặng
   

56

19

34

3
   

59,57

33,92

60,71

5,35
   

3

1

-

2
   

75

33,33

-

66,66
   

59

20

34

5
   

60,2

33,89

57,62

8,47

Kèm teo niêm mạc **
   

4
   

4,34
   

-
   

-
   

4
   

4,16

Kèm chuyển sản ruột **
   

8
   

8,69
   

1
   

25
   

9
   

9,37

*   1 trường hợp viêm cấp tính, sau điều trị niêm mạc bình thường.

** Kèm teo niêm mạc và chuyển sản ruột được tính và so sánh trên tổng số 96 trường hợp viêm dạ dày mạn trước điều trị.

 

5.     So sánh chẩn đoán mô học trước và sau điều trị tiệt trừ  H.pylori

 

5.1. Tình trạng niêm mạc dạ dày trên 98 trường hợp trước và sau điều trị

Chẩn đoán mô học
   

Trước điều trị
   

Sau điều trị
   

Z test

n = 98
   

%
   

n = 98
   

%
   

Z
   

P

Niêm mạc bình thường
   

1
   

1,02
   

39
   

39,79
   

35,085
   

P < 0,0001

Viêm dạ dày cấp
   

1
   

1,02
   

-
   

-
   

-
   

-

Viêm dạ dày mạn
   

96
   

97,95
   

59
   

60,2
   

7,635
   

P < 0,0001

 

       Sau điều trị, niêm mạc bình thường tăng lên và viêm dạ dày mạn giảm đi có ý nghĩa thống kê (P < 0,0001).

 

       5.2. Teo niêm mạc và chuyển sản ruột trên 96 trường hợp viêm dạ dày mạn trước và sau điều trị

Viêm dạ dày mạn
   

Trước điều trị
   

Sau điều trị
   

Z test

n = 96
   

%
   

n = 96
   

%
   

Z
   

P

Kèm teo niêm mạc
   

20
   

20,83
   

4
   

4,16
   

8,206
   

P < 0,0001

Kèm chuyển sản ruột
   

18
   

18,75
   

9
   

9,37
   

3,151
   

P < 0,005

 

            Sau điều trị, teo niêm mạc và chuyển sản ruột được phục hồi có ý nghĩa thống kê (P<0,0001) và (P< 0,005).

Additional information